Tin tức
Site map Góp ý Website Liên hệ
TIN TỨC - SỰ KIỆN
Tin địa phương
Tin trong ngành
Tin HQ Đắk Lắk
Thông tin đấu thầu
BẢNG TỶ GIÁ TÍNH THUẾ XNK
Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cập nhật ngày
19/08/2019
USD 23.150,00 VNĐ
EUR 25.627,86 VNĐ
GBP 27.929,67 VNĐ
HKD 2.938,80 VNĐ
JPY 213,56 VNĐ
CHF 23.550,47 VNĐ
AUD 15.596,86 VNĐ
CAD 17.280,48 VNĐ
SGD 16.624,35 VNĐ
THB 737,76 VNĐ
DKK 3.402,68 VNĐ
INR 322,51 VNĐ
KRW 18,37 VNĐ
KWD 76.138,42 VNĐ
MYR 5.503,97 VNĐ
NOK 2.533,04 VNĐ
RUB 350,43 VNĐ
SAR 6.173,33 VNĐ
SEK 2.377,14 VNĐ
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Lượt truy cập : 4243306
Trực tuyến : 32
Tin HQ Đắk Lắk Hôm nay : 19-08-2019
THỦ TỤC ĐỐI VỚI PHÂN BÓN NHẬP KHẨU
Theo : Ban biên tập - Cập nhật : 08:12:30 25-02-2019

Phân bón là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường); kinh doanh có điều kiện. Do vậy nó được quản lý khá chặt chẽ từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến khâu tiêu dùng.

              Để thực hiện thủ tục nhập khẩu phân bón vào việt nam, tổ chức và cá nhân phải tiến hành một số thủ tục theo một trình tự nhất định, cần có thời gian tìm hiểu các quy định hiện hành về quản lý phân bón, ít nhiều tốn kém về mặt thời gian và chi phí. Thực tế cho thấy, do chưa kịp cập nhật các quy định, nên đã có không ít những trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón không chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết để nộp cho cơ quan hải quan, dẫn đến thời gian thông quan kéo dài, thậm chí bị xử lý vi phạm hành chính…. Trong bài viết này, qua tìm hiểu xin được khái quát một số bước thực hiện khi nhập khẩu phân bón để tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón tham khảo.

Theo quy định hiện nay, phân bón nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày của Chính phủ, theo đó khi nhập khẩu phân bón, tùy từng trường hợp khi nhập khẩu phải có các loại hồ sơ sau đây (Điều 27 Nghị định):

+ Công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam hoặc;

+ Giấy phép nhập khẩu phân bón;

+ Thông báo kết qủa kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Để có các chứng từ nêu trên, tổ chức cá nhân nhập khẩu, thực hiện 4 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Khảo nghiệm phân bón

1. Các trường hợp phải thực hiện:

- Nhập khẩu phân bón lần đầu;

- Công nhận lại…

- Đây là chứng từ không phải nộp cho cơ quan hải quan, nhưng là chứng từ để nộp trong bộ hồ sơ tại bước 2.

(chi tiết xem tại Điều 8 Nghị định)

2. Các trường hợp không phải thực hiện:

- Phân bón đã được Công nhận lưu hành tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân đó;

- Các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định.

3. Trình tự, thủ tục:

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Cục bảo vệ thực vật;

- Cục BVTV thẩm định hồ sơ đăng ký;

- Tiến hành khảo nghiệm và đề nghị công nhận

- Cục BVTV ban hành Quyết định công nhận

(xem chi tiết tại Điều 14, 15 và 16  Nghị định)

Bước 2: Công nhận lưu hành phân bón lần đầu nhập khẩu

1. Các trường hợp phải thực hiện:

- Nhập khẩu phân bón lần đầu (phải thực hiện bước 1 trước khi thực hiện bước này; đây là chứng từ phải nộp khi làm thủ tục hải quan).

2. Các trường hợp không phải thực hiện:

- Phân bón đã được Công nhận lưu hành tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân đó;

- Phân bón nhập khẩu đã được cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón đối với các trường hợp tại bước 3.

3. Trình tự, thủ tục:

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Cục bảo vệ thực vật

(xem chi tiết tại Điều 9 Nghị định)

Bước 3: Giấy phép nhập khẩu phân bón

1. Các trường hợp phải thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, phải có Giấy phép nhập khẩu phân bón thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

+ Phân bón chuyên dùng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của DN; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

+….

(xem chi tiết tại khoản 2 Điều 27 Nghị định)

Lưu ý: thực hiện bước này thì không phải thực hiện bước 1 và bước 2

2. Các trường hợp không phải thực hiện:

- Phân bón đã được Công nhận lưu hành tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân đó.

3. Trình tự, thủ tục:

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Cục bảo vệ thực vật

(xem chi tiết tại Điều 28 Nghị định)

Bước 4: Kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón

1. Các trường hợp phải thực hiện:

- Phân bón nhập khẩu.

2. Các trường hợp không phải thực hiện:

- Phân bón tạm nhập tái xuất, phân bón quá cảnh, chuyển khẩu; phân bón gửi kho ngoại quan; doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu phân bón nội địa vào khu chế xuất

- Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

- Phân bón chuyên dùng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của DN; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

- …..

 (xem chi tiết tại khoản 1 Điều 30 Nghị định)

3. Trình tự, thủ tục:

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Cục bảo vệ thực vật

(xem chi tiết Điều 30 Nghị định)

Nội dung Nghị định quy định là khá dài, liên quan đến nhập khẩu phân bón có thể hiểu ngắn ngọn như trên để thực hiện. Lưu ý rằng: đối với các chứng từ như: Công nhận lưu hành phân bón lần đầu nhập khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu phải có trước khi làm thủ tục hải quan; Trong thời gian chờ nhận Thông báo kết qủa kiểm tra chất lượng nhập khẩu phân bón của cơ quan kiểm tra chất lương, tổ chức, cá nhân được đưa hàng hóa về bảo quản. Trong thời hạn 30 ngày, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón phải nộp Thông báo kết qủa kiểm tra chất lượng để cơ quan hải quan xem xét giải quyết thông quan hàng hóa theo quy định; các quy định tại điều khoản chuyển tiếp (Điều 47 Nghị định) cũng cần thiết phải tìm hiểu để thực hiện kể từ ngày 20/9/2018.

Các nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, để thực hiện đúng quy định tổ chức, cá nhân có thể tự nghiên cứu Nghị định 108/2017/NĐ-CP hoặc liên hệ cơ quan chuyên môn hoặc Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được tư vấn chi tiết hơn./.

P.V.T

Tin HQ Đắk Lắk ...
Tìm kiếm : - - -
DỊCH VỤ HẢI QUAN
VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH
4788/TCHQ-VP [5/8/2019]

 Phiếu đánh giá chi phí tuân thủ TTHC trong lĩnh vực Hải quan năm 2019

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
1309/CNTT-CTTĐT [22/11/2017]

 Về việc tổ chức kiểm thử DVCTT tối thiểu mức độ 3 đối với các TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2151/QĐ-TCHQ ngày 27/6/2017

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
5975/TCHQ-GSQL [11/9/2017]

 Hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
2999/QĐ-TCHQ [6/9/2017]

 Về việc ban hành Quy chế Kiểm định, phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
2151/QĐ-TCHQ [27/6/2017]

 Ban hành Kế hoạch triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2017 của Tổng cục Hải quan

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
1543/QĐ-TCHQ [11/5/2017]

 Về việc ban hành Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi đối với Quản lý hàng hóa tại cảng hàng không 

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
751/CNTT-CTTĐT [8/5/2017]

 Cẩm nang về cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN

- - - - - - - - - - - - - - - - - -
DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
Trang chủ Tin tức Văn bản Thủ tục HQ Hỏi đáp Giới thiệu Liên hệ Góp ý Sitemap
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC HẢI QUAN ĐẮK LẮK
Chịu trách nhiệm chính: Ông Lê Văn Nhuận - Cục trưởng.
Bản quyền © 2009, Cục Hải Quan Đắk Lắk.
CỤC HẢI QUAN ĐẮK LẮK